
Nếu người lao động đi làm trong hai ngày 1.9 và 2.9 hoặc 2.9 và 3.9 thì sẽ được hưởng lương ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. Ảnh: Nam Dương
Bộ Nội vụ vừa ban hành Thông báo số 9441/TB-BNV về lịch nghỉ lễ Quốc khánh năm 2026 đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và người sử dụng lao động.
Theo đó, cán bộ, công chức, viên chức được nghỉ 2 ngày theo quy định của Bộ luật Lao động, gồm ngày 2.9 và ngày liền kề trước là 1.9.
Để tạo kỳ nghỉ liên tục, Bộ Nội vụ thực hiện hoán đổi ngày làm việc từ thứ Hai (31.8) sang thứ Bảy (22.8). Như vậy, cùng với ngày nghỉ cuối tuần, lịch nghỉ lễ Quốc khánh năm 2026 của cán bộ, công chức, viên chức sẽ kéo dài 5 ngày liên tiếp, từ ngày 29.8 đến hết ngày 2.9.
Đối với người lao động làm việc tại doanh nghiệp, người sử dụng lao động bố trí nghỉ ngày 2.9 và lựa chọn thêm một trong hai ngày là 1.9 hoặc 3.9 theo quy định của Bộ luật Lao động. Phương án nghỉ phải được thông báo cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày.
Trên thực tế, có những doanh nghiệp vì lý do khách quan khác nhau, vẫn phải bố trí lịch làm việc cho người lao động trong ngày nghỉ lễ nói trên. Vậy, nếu người lao động đi làm trong các ngày nghỉ lễ 2.9 thì sẽ được hưởng lương thế nào?
Theo quy định tại Điều 112, Bộ luật Lao động 2019, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương 2 ngày Quốc khánh (ngày 2.9 dương lịch và 1 ngày liền kề trước hoặc sau 1.9 hay 3.9).
Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: Vào ngày nghỉ lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
Như vậy, nếu người lao động đi làm trong hai ngày 1.9 và 2.9 hoặc 2.9 và 3.9 thì sẽ được hưởng lương ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
Ngoài ra, Bộ luật Lao động cũng quy định người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: Phải được sự đồng ý của người lao động; Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 1 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 1 ngày; không quá 40 giờ trong 1 tháng; Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 1 năm, trừ trường hợp được làm thêm không quá 300 giờ (Khoản 3, Điều 107 Bộ luật Lao động 2019).
Điều 108 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây:
Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;
Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

